1. Jê-sus tái-lâm rày mai, Jê-sus tái-lâm rày mai, Là Jê-sus xưa tái-hồi, Một Jê-sus ấy thôi; Jê-sus tái-lâm rày mai, Jê-sus tái-lâm rày mai, Kìa, Chúa Jê-sus lại đến Đầy vinh-hiển, rất oai-quyền. thật oai-quyền.
2. Jê-sus tái-lâm rày mai, Jê-sus tái-lâm rày mai, Ngài là Vua các vua, Ngài là Chúa các chúa; Jê-sus tái-lâm rày mai, Jê-sus tái-lâm rày mai, Kìa, Chúa Jê-sus lại đến Đầy vinh-hiển, rất oai-quyền. thật oai-quyền.
3. Jê-sus tái-lâm rày mai, Jê-sus tái-lâm rày mai, Ngài là Đấng Cứu-chuộc, Ngài là Đấng Giải-cứu; Jê-sus tái-lâm rày mai, Jê-sus tái-lâm rày mai, Kìa, Chúa Jê-sus lại đến Đầy vinh-hiển, rất oai-quyền. thật oai-quyền.